Đòi nợ hợp pháp ở Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Không được dùng biện pháp bạo lực, đe dọa, khủng bố tinh thần hay các hành vi vi phạm pháp luật.
>> Xem thêm: https://finy.vn/vay-tien/

1. Cách đòi nợ hợp pháp
- Thương lượng, thỏa thuận trực tiếp: Đây là cách tốt nhất ban đầu. Hai bên có thể thỏa thuận giãn nợ, trả dần, khấu trừ lãi… trên tinh thần thiện chí. Nên lập biên bản thỏa thuận có chữ ký.
- Gửi thông báo đòi nợ (công văn đòi nợ): Gửi bằng văn bản (có thể qua bưu điện có xác nhận) nêu rõ số tiền, thời hạn, lãi suất (nếu có), và yêu cầu trả nợ trong thời gian hợp lý.
- Khởi kiện ra Tòa án: Đây là biện pháp mạnh và hợp pháp nhất khi không thỏa thuận được.
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú hoặc làm việc.
- Chuẩn bị: Hợp đồng vay (hoặc giấy viết tay, tin nhắn, chuyển khoản chứng minh), chứng cứ giao tiền, thông báo đòi nợ trước đó.
- Thời hiệu khởi kiện: Thường 3 năm kể từ ngày quyền bị xâm phạm (theo Bộ luật Dân sự).
- Sau khi có bản án có hiệu lực, nếu người vay không tự nguyện thi hành, bạn có thể yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế (trừ lương, phong tỏa tài khoản, bán tài sản…).
Lưu ý quan trọng:
- Không được: Xông vào nhà, tạt sơn, chửi bới công khai, thuê “xã hội đen”, bắt giữ người, đe dọa… Những hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự (xâm phạm chỗ ở, gây rối trật tự, bắt giữ người trái pháp luật…).
- Lãi suất: Không vượt quá 20%/năm (hoặc 5%/tháng theo quy định hiện hành), nếu vượt sẽ bị vô hiệu phần lãi vượt.
>> Xem thêm: Các Tiêu Chí Quan Trọng Khi Chọn Gói Vay Dành Cho Hộ Kinh Doanh
2. Người thân có phải trả nợ thay không?
Nguyên tắc chung: Không.
Theo Điều 463 và các quy định liên quan Bộ luật Dân sự 2015:
- Hợp đồng vay là quan hệ giữa bên cho vay và bên vay. Chỉ người vay (hoặc người được ủy quyền) phải chịu trách nhiệm trả nợ bằng tài sản riêng của mình.
- Người thân (vợ/chồng, con, cha mẹ, anh em…) không có nghĩa vụ trả thay trừ các trường hợp sau:
|
Trường hợp |
Người thân có phải trả không? |
Giải thích |
|
Không có bảo lãnh |
Không |
Người thân không ký bảo lãnh thì không phải chịu trách nhiệm. |
|
Có bảo lãnh (Điều 335 BLDS) |
Có |
Người bảo lãnh phải trả nếu người vay không trả (có thể là bảo lãnh toàn bộ hoặc một phần). |
|
Vay chung hoặc nợ hộ gia đình (Điều 110 BLDS) |
Có (liên đới) |
Nếu khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh chung của hộ, dùng tài sản chung của hộ. |
|
Người vay đã chết (Điều 615 BLDS) |
Có, nhưng giới hạn |
Người thừa kế phải trả nợ trong phạm vi di sản người chết để lại (không phải trả bằng tài sản riêng nếu di sản không đủ). |
|
Vợ/chồng vay trong thời kỳ hôn nhân |
Có thể có |
Nếu là tài sản chung vợ chồng thì có thể phải chịu trách nhiệm liên đới. |
Tóm lại: Người thân không tự động phải trả nợ cho người vay trừ khi họ đã ký giấy bảo lãnh hoặc khoản nợ thuộc trường hợp đặc biệt (hộ gia đình, thừa kế di sản).
